Tra cứu 9 cơ quan nội tạng và 16 nhóm xương chính trong mô hình 3D. Tìm hiểu chức năng, bệnh lý, triệu chứng và cách chăm sóc theo Mayo Clinic, NIH và WHO.
Cor • Heart
Tim là cơ quan cơ bắp rỗng hình nón, nằm trong ngực giữa hai phổi, có chức năng bơm máu đi khắp cơ thể thông qua hệ thống mạch máu. Tim người lớn nặng khoảng 250-350 gram, đập trung bình 70 lần/phút, bơm khoảng 5 lít máu mỗi phút.
Cerebrum • Brain
Não là trung tâm điều khiển chính của hệ thần kinh, nặng khoảng 1.3-1.4 kg, chứa khoảng 86 tỷ tế bào thần kinh. Não kiểm soát mọi hoạt động suy nghĩ, trí nhớ, cảm xúc, vận động và điều hòa chức năng các cơ quan nội tạng.
Pulmo • Lungs
Phổi là cặp cơ quan xốp nằm trong lồng ngực, là trung tâm trao đổi khí của hệ hô hấp. Mỗi ngày phổi xử lý khoảng 10.000 lít không khí, đưa oxy vào máu và thải khí carbon dioxide ra ngoài.
Hepar • Liver
Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất cơ thể, nặng khoảng 1.5 kg, nằm ở bụng trên bên phải. Gan thực hiện hơn 500 chức năng quan trọng bao gồm giải độc, sản xuất mật, chuyển hóa dưỡng chất và dự trữ vitamin.
Ventriculus • Stomach
Dạ dày là cơ quan cơ bắp hình chữ J nằm ở bụng trên, có chức năng nghiền nát thức ăn và tiết axit clohidric cùng enzyme pepsin để tiêu hóa protein. Dạ dày người lớn có dung tích khoảng 1 lít khi đói.
Ren • Kidneys
Thận là cặp cơ quan hình hạt đậu, mỗi bên một quả, nằm sau phúc mạc ở vùng thắt lưng. Chức năng chính là lọc máu, loại bỏ chất thải và dư thừa chất lỏng, cân bằng điện giải, điều hòa huyết áp và sản xuất hormone.
Intestinum • Intestines
Ruột là phần dài nhất của hệ tiêu hóa, gồm ruột non (hấp thụ dưỡng chất) và ruột già (hấp thụ nước và hình thành phân). Ruột non dài khoảng 6-7 mét, ruột già khoảng 1.5 mét.
Pancreas • Pancreas
Tụy là tuyến tiêu hóa và nội tiết nằm sau dạ dày. Tụy ngoại tiết tiết enzyme tiêu hóa, tụy nội tiết (tế bào đảo) tiết insulin và glucagon điều hòa đường huyết.
Splen • Spleen
Lách là cơ quan nằm ở vùng hạ sườn trái, có vai trò lọc máu, loại bỏ hồng cầu già, lưu trữ tiểu cầu và tham gia miễn dịch (sản xuất kháng thể, loại bỏ vi khuẩn).
Hệ cơ xương
Sọ là cấu trúc xương cứng bảo vệ não và các giác quan. Gồm các xương sọ não và sọ mặt, có các lỗ để dây thần kinh và mạch máu đi qua. Sọ người trưởng thành gồm 22 xương (8 xương sọ não và 14 xương sọ mặt).
Hệ cơ xương
Cột sống là trục chính của cơ thể, gồm 33-34 đốt sống xếp chồng lên nhau, bảo vệ tủy sống và hỗ trợ cử động. Có 4 đoạn: cổ (7 đốt), ngực (12 đốt), thắt lưng (5 đốt), cùng-cụt (9-10 đốt dính).
Hệ cơ xương
Xương chậu là cấu trúc hình chậu gồm 3 xương (chậu, mu, ngồi) dính với nhau, nối cột sống với hai chi dưới. Chức năng chịu lực, bảo vệ cơ quan sinh sản và tiết niệu.
Hệ cơ xương
Xương cánh tay (humerus) là xương dài nhất chi trên, nối vai với khuỷu tay. Có đầu trên tạo khớp vai, đầu dưới tạo khớp khuỷu.
Hệ cơ xương
Xương đùi (femur) là xương dài và chắc nhất cơ thể, nối khớp háng với khớp gối. Chịu toàn bộ trọng lượng cơ thể khi đứng và di chuyển.
Hệ cơ xương
Xương đòn (clavicle) là xương dài hình chữ S nối xương ức với bả vai, tạo thành phần trước của vành đai vai. Dễ gãy vì nằm nông.
Hệ cơ xương
Xương ống chân (tibia) là xương lớn hơn trong hai xương cẳng chân, chịu hầu hết trọng lượng cơ thể và tạo khớp gối và mắt cá.
Hệ cơ xương
Xương sườn tạo thành lồng ngực bảo vệ tim, phổi. Người có 12 cặp xương sườn (7 cặp thật, 3 cặp giả, 2 cặp cụt).
Hệ cơ xương
Xương ức (sternum) là xương phẳng nằm giữa lồng ngực, nối các xương sườn phía trước. Gồm ba phần: manubrium (cán), thân xương ức và mỏm xương ức. Là điểm bám của nhiều cơ ngực và bảo vệ tim, phổi phía trước.
Hệ cơ xương
Xương bả vai (scapula) là xương phẳng hình tam giác nằm sau ngực, tạo khớp vai với xương cánh tay. Có mỏm vai và gai vai là điểm bám của nhiều cơ vùng vai, lưng trên.
Hệ cơ xương
Xương quay (radius) là một trong hai xương cẳng tay, nằm phía ngón cái. Đầu trên tạo khớp khuỷu, đầu dưới tạo khớp cổ tay. Cho phép xoay cẳng tay (sấp/ngửa).
Hệ cơ xương
Xương trụ (ulna) là xương cẳng tay phía ngón út, dài hơn xương quay. Đầu trên tạo mỏm khuỷu (olecranon), đầu dưới tạo khớp cổ tay. Chịu lực khi chống tay.
Hệ cơ xương
Xương mác (fibula) là xương nhỏ hơn ở cẳng chân ngoài, chạy song song xương ống chân. Không chịu trọng lượng chính nhưng tạo ổn định mắt cá ngoài và là điểm bám cơ.
Hệ cơ xương
Xương bánh chè (patella) là xương vuông nằm phía trước khớp gối, bọc trong gân cơ tứ đầu đùi. Bảo vệ khớp gối và tăng lực duỗi chân.
Hệ cơ xương
Bàn tay gồm 27 xương: 8 xương cổ tay (carpal), 5 xương bàn (metacarpal) và 14 xương ngón (phalanges). Tạo khớp linh hoạt cho cầm nắm, viết và thao tác tinh.
Hệ cơ xương
Bàn chân gồm 26 xương: 7 xương tarsal (gót, cổ chân), 5 xương metatarsal và 14 xương ngón. Tạo vòm bàn chân, hấp thụ lực khi đi và giữ thăng bằng.